Năm 2026, HUFLIT dự kiến xét tuyển Đại học chính quy cho 23 ngành đào tạo với những thông tin như sau:
1. PHẠM VI – ĐỐI TƯỢNG
Phạm vi: Nhà trường tuyển sinh trong phạm vi cả nước.
Đối tượng:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hoá cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
Năm 2026 HUFLIT tiếp tục xét tuyển theo 04 phương thức:
- Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp 3 môn.
- Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12).
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP. HCM.
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
3. CÁC NGÀNH XÉT TUYỂN

Đối với phương thức 1 và phương thức 2, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ thay thế cho điểm thi ngoại ngữ tốt nghiệp THPT:

4. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN
Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tham gia kỳ thi tốt nghiệp 2026 và đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đại học do nhà trường quy định. Nhà trường sẽ công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 15 điểm trở lên (trên thang 30 theo tổ hợp dùng để xét học bạ, hoặc theo tổ hợp Văn – Toán và một môn bất kỳ).
- Tổng điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP. HCM
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tham dự kỳ thi đánh giá năng lực 2026 do ĐHQG TP. HCM tổ chức và đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào từ 500/1200 điểm trở lên.
5. HỌC PHÍ – HỌC BỔNG – HỖ TRỢ SINH VIÊN NĂM 2026
5.1 Học phí
Năm 2026, HUFLIT tiếp tục áp dụng chính sách không tăng học phí toàn khóa. Mức học phí áp dụng cho sinh viên khoá 2026 như sau:
- Kiến thức đại cương: 1.230.000đ/tín chỉ (GDTC, GDQP, Chính trị).
- Kiến thức chuyên ngành: 1.330.000đ/tín chỉ.
- Học phí toàn khóa dự kiến tương đương 190.000.000đ/khóa học (9 học kỳ).
Toàn khóa học kéo dài từ 3 năm – 3.5 năm, tổng số tín chỉ là 135 tín chỉ (chưa bao gồm 3 tín chỉ GDQP và 4 tín chỉ GDTC). Tổng số học kỳ bao gồm 9 học kỳ:
- Năm 1: sinh viên học 3 học kỳ (2 học kỳ chính + học kỳ quân sự).
- Năm 2 và năm 3: sinh viên học 3 học kỳ/năm (sinh viên tự đăng ký học phần từ HK1 năm 2).
- Năm 4: sinh viên học 1 học kỳ.
5.2 Học bổng

Một số lưu ý về học bổng: (*) Học bổng có điều kiện duy trì. Theo quy định Học bổng của trường, sinh viên được xét nhiều học bổng và ưu tiên nhận mức HB cao nhất, không cộng dồn mức HB. Các gói học bổng được cộng dồn với các HB khác bao gồm: HB Tân sinh viên tài năng có các chứng chỉ quốc tế; Học bổng kết nối.
5.3 Hỗ trợ sinh viên
Quỹ hỗ trợ sinh viên: Nhà trường hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (có giấy xác nhận) "mượn" tiền trang trải học phí không lãi suất trong toàn khóa học. Trường hợp đặc biệt do Nhà trường quyết định. Sinh viên hoàn trả trong thời gian học tập hoặc tối đa 2 năm sau khi tốt nghiệp.
Học bổng chính sách hàng năm dành cho: sinh viên có anh/chị/em ruột đang cùng học tại trường; sinh viên khuyết tật mức độ nặng/nhẹ; sinh viên mắc bệnh hiểm nghèo; sinh viên mồ côi cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha/mẹ; sinh viên là con thương binh, liệt sĩ có hoàn cảnh khó khăn; gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được địa phương xác nhận.
6. CÁC MỐC THỜI GIAN CẦN LƯU Ý
Thí sinh vui lòng theo dõi thông báo chính thức từ Nhà trường để cập nhật các mốc thời gian xét tuyển quan trọng trong năm 2026.
7. SO SÁNH CÁC ĐIỂM MỚI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026 VÀ CÁC NĂM TRƯỚC
- Xét điểm trung bình của 6 học kỳ lớp 10, 11 và 12, với tối thiểu ba môn (bắt buộc phải có Toán hoặc Ngữ văn).
- Tổng điểm xét theo thang 30 không được dưới 10 điểm.
- Tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp (theo tổ hợp hoặc Toán, Văn và một môn khác) đạt tối thiểu 15/30 điểm.
- Diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng: 0 – 3 điểm.
- Thành tích, năng khiếu đặc biệt: 0 – 1,5 điểm.
- Chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế: 0 – 1,5 điểm.
- Bỏ lợi thế kép: Chỉ được chọn quy đổi điểm HOẶC cộng điểm khuyến khích tối đa 1,5 điểm. Nếu trường đã quy đổi điểm chứng chỉ để tính vào điểm xét tuyển thì sẽ không cộng thêm điểm khuyến khích cho chứng chỉ đó.
